Bài kiểm tra học kỳ 1 luôn là mốc đánh giá quan trọng giúp học sinh hệ thống lại kiến thức của một nửa năm học. Và Đề thi cuối kỳ 1 Vật lý 12 và đáp án này phục vụ cho việc ôn tập kiến thức Vật lí lớp 12, tập trung vào các chủ đề liên quan đến Nhiệt học và Khí lí tưởng.
Đềđi kèm lời giải chi tiết giúp học sinh tự đối chiếu, củng cố phương pháp làm bài và nâng cao tốc độ xử lý câu hỏi. Đây là tài liệu hữu ích cho cả học sinh tự ôn tập lẫn giáo viên sử dụng cho kiểm tra – đánh giá trên lớp.
Tài liệu Vật lý 12 – Chương 4 Vật Lý Hạt Nhân và Phóng Xạ 2026
Giới thiệu đề thi học kỳ 1 Vật lý 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Có ba vật A, B, C có nhiệt độ lần lượt là tA, tB, tC. Cho vật A tiếp xúc với vật B đến khi cả hai cân bằng nhiệt, ngay sau đó tiếp tục cho vật A tiếp xúc với vật C đến khi cân bằng nhiệt. Biết trong cả 2 trường hợp nhiệt độ của vật A đều giảm. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. tA < tB. B. tB > tC. C. tB < tC. D. tA > tC.
Câu 2. Một chất có nhiệt nóng chảy riêng càng cao thì có ý nghĩa gì?
A. Cần nhiều nhiệt lượng để làm nóng chảy chất đó.
B. Cần ít nhiệt lượng để nóng chảy chất đó.
C. Cần nhiều nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của chất đó.
D. Cần ít nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của chất đó.
Câu 3. Chất nào sau đây có thể là chất lỏng ở nhiệt độ phòng khoảng 23℃?

A. Chất (1). B. Chất (2). C. Chất (3). D. Chất (4).
Câu 4. Sự hóa hơi là quá trình chuyển thể từ
A. thể rắn sang thể lỏng. B. thể lỏng sang thể khí.
C. thể khí sang thể rắn. D. thể rắn sang thể khí.
Câu 5. Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị bằng bao nhiêu? Biết t℉=1,8.t℃+32.
A. 261℉. B. 68℉. C. 100℉. D. 20℉.
Câu 6. Cho ba thông số trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định: áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng định luật Charles?
A. p1T1=p2T2. B. p1.V1=p2.V2. C. V1.T1=V2.T2. D. V1T1=V2T2.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của phân tử ở thể khí?
A. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật chất đó càng cao.
C. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí yếu hơn rất nhiều so với thể rắn.
D. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Câu 8. Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
B. Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng.
C. Có thể bỏ qua kích thước của phân tử và xem chúng như chất điểm.
D. Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi với thành bình chứa gây ra áp suất.
Câu 9. Càng lên cao thì không khí càng loãng và nhiệt độ của không khí cũng giảm đi so với ở mặt đất. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển khi càng lên cao?
A. Áp suất khí quyển không thay đổi theo độ cao.
B. Áp suất khí quyển tăng lên khi càng lên cao.
C. Áp suất khí quyển giảm đi khi càng lên cao.
D. Áp suất khí quyển có thể tăng hoặc giảm khi càng lên cao.
Câu 10. Trong quá trình đẳng áp thì tốc độ căn quân phương của các phân tử chất khí sẽ thay đổi như thế nào nếu ta tăng thể tích của chất khí?
A. Tăng lên. B. Không đổi.
C. Giảm đi. D. Chưa thể xác định.
Câu 11. Một bình kín chứa khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 26℃. Để áp suất tăng lên gấp 3 lần thì nhiệt độ phải tăng đến
A. 897℃. B. 78℃. C. 351℃. D. 624℃.
Câu 12. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 32℃ có giá trị xấp xỉ bằng
A. 6,31.10-21J. B. 4,72.10-22J. C. 5,26.10-21J. D. 3,29.10-21J.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Người ta đun nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng (Copper) từ nhiệt độ ban đầu 30℃. Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1085℃, nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 1,8.105 J/kg.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
| a) Quá trình nóng chảy của đồng bắt đầu tại 30℃ và hóa lỏng hoàn toàn khi nhiệt độ vừa chạm ngưỡng nhiệt độ nóng chảy 1085℃. | ||
| b) Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg đồng nóng chảy hoàn toàn là 6,3.104 J. | ||
| c) Khi nóng chảy các nguyên tử đồng nhận năng lượng để phá vỡ liên kết với các nguyên tử xung quanh. | ||
| d) Nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng 2 kg đồng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là 801,8 kJ. |
Câu 2. Một ngôi nhà có thể tích phần không gian bên trong là 50 m3. Vào một ngày mùa đông, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 15℃ và đến giữa trưa là 24℃. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1 atm (1,013.105 Pa) và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
| a) Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 9 K. | ||
| b) Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng. | ||
| c) Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 1,3.1022 phân tử. | ||
| d) Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa xấp xỉ 0,19 kg. |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1. Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong một trận bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, một cầu thủ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng 8.105 J nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ truyền ra môi trường là 4,2.105 J. Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu MJ?

Câu 2. Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau: Đưa 10 gam hơi nước ở 100℃ vào một nhiệt lượng kế chứa 290 gam nước ở 20℃. Nhiệt độ cuối của hệ là 40℃, biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là x.106 J/kg. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 3. Như hình bên dưới, cylinder tiết diện 100 cm2 được đặt cố định thẳng đứng, piston nhẹ được nối với đáy cylinder bằng lò xo nhẹ có k = 600 N/m bịt kín một lượng khí lí tưởng. Ban đầu, hệ cân bằng, khoảng cách từ piston đến đáy cylinder là 0,5 m. Bây giờ, giữ nhiệt độ của khí không đổi, dùng một lực F có phương thẳng đứng để nâng piston từ từ đi lên, khi piston cách đáy cylinder 1,0 m và cân bằng thì F = 500 N. Bỏ qua ma sát của piston với cylinder, trong quá trình trên lò xo luôn bị nén. Áp suất khí quyển là 105 Pa. Chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu mét? ( Kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phấy thập phân)

Câu 4. Vành nhật hoa của Mặt Trời có nhiệt độ là 6.105 K. Lấy hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/mol.K. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử Helium trong vùng này là x.10-18 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,5 điểm). Một bàn ủi (hình a) có thể hoạt động được với dòng điện một chiều và xoay chiều. Đế của bàn ủi có khối lượng 400g được làm từ hợp kim chịu nhiệt, nhiệt dung riêng của đế là 890 J/kg.K. Sơ đồ mạch điện của bàn ủi (hình b) bao gồm các bộ phận: điện trở Shunt (1) có giá trị 8 Ω, đèn báo hiệu (2) có điện trở 2 Ω, cuộn dây điện trở (3) coi như điện trở thuần có giá trị điện trở 98,4 Ω. Cắm bàn ủi vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V. Biết nhiệt độ ban đầu của bàn ủi là 22℃; 80% nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở (3) được dùng làm nóng đế bàn ủi và bàn ủi có thể là được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 180℃.

a. Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng bao nhiêu? (0,5 điểm)
b. Khoảng thời gian tối thiểu kể từ lúc vừa cắm điện đến khi bàn là có thể là được quần áo bằng bao nhiêu? (1,0 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm). Một cốc thuỷ tinh hình trụ có đường kính 4,0 cm được dùng để giác (chữa bệnh). Đốt cồn để nung nóng không khí trong cốc lên tới t1 = 85℃ rồi úp vào lưng bệnh nhân cho kín miệng cốc. Khi không khí nguội đi thì da bị hút phồng lên. Nhiệt độ không khí trong phòng là t0 = 30℃ và áp suất khí quyển là 105 Pa. Bỏ qua sự thay đổi thể tích khí trong cốc do da phồng lên.

a. Áp suất của khối khí ở nhiệt độ 30℃ bằng bao nhiêu? (0,5 điểm)
b. Áp lực mà cốc tác dụng lên da bằng bao nhiêu? (1,0 điểm)
Nội dung đề kiểm tra học kỳ 1 Vật lý 12
| Chủ đề | Nội dung kiểm tra |
| Nhiệt động lực học | Bao gồm các vấn đề về truyền nhiệt, cân bằng nhiệt (Câu 1, Phần I), nhiệt lượng nóng chảy riêng (Câu 2, Phần I), và ứng dụng Định luật I Nhiệt động lực học (Câu 1, Phần III). |
| Cấu tạo chất và Quá trình chuyển thể | Tập trung vào đặc điểm của phân tử chất khí (Câu 7, Phần I), khái niệm Khí lí tưởng (Câu 8, Phần I), và các quá trình chuyển thể như hóa hơi, nóng chảy (Câu 4, Phần I; Câu 1, Phần II). |
| Các định luật về chất khí | Nghiên cứu các quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng như đẳng áp (Định luật Charles – Câu 6, Phần I; Câu 10, Phần I), đẳng tích (Câu 11, Phần I), và ứng dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng (Câu 2, Phần II; Câu 2, Phần IV). |
| Động năng phân tử và Thang nhiệt độ | Bao gồm các bài tập về động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng (Câu 12, Phần I; Câu 4, Phần III) và chuyển đổi thang nhiệt độ Kelvin sang Fahrenheit (Câu 5, Phần I) |
Tải đề kiểm tra học kỳ 1 Vật lý 12 2026
Các bạn tải đề và đáp án chi tiết Đề cuối kỳ Vật lý 12 tại đây nhé.
TẢI ĐỀ CUỐI KỲ VẬT LÝ 12 VÀ ĐÁP ÁN
Mọi người muốn đóng góp tài liệu, góp ý tài liệu lỗi, khiếu nại bản quyền có thể liên hệ mình qua Fanpage HẬU HỌC TẬP hoặc TÀI LIỆU ÔN THI nhé.

