Đề thi thử đánh giá năng lực HSA Khoa học số 25

Đề thi thử đánh giá năng lực HSA Khoa học số 25

Đề Khoa học HSA số 25 (dạng đề thi thử Đánh giá năng lực – HSA) tiếp tục giữ đúng tinh thần của kỳ thi: đánh giá tư duy khoa học, khả năng vận dụng kiến thức liên môn và kỹ năng đọc – hiểu dữ liệu, thay vì chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ máy móc. Cấu trúc đề quen thuộc, thời lượng vừa phải nhưng độ phân hóa khá rõ.

Tham khảo: Đề thi thử đánh giá năng lực HSA phần Khoa học số 24

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo toàn bộ đề ĐGNL HSA phần khoa học ở website để luyện tập thêm nhé.

Tài liệu bao gồm 5 chủ đề, mỗi chủ đề có 17 câu hỏi trắc nghiệm (từ câu 101 đến 117 cho Vật lí, 201 đến 217 cho Hóa học, v.v.).

1. Chủ đề Vật lí (Câu 101 – 117)

Tập trung vào các kiến thức Vật lí phổ thông, bao gồm:

  • Cơ học: Lực đẩy Archimedes, gia tốc, dao động điều hòa (biên độ, tốc độ trung bình), ném vật thẳng đứng, động lượng. (Ví dụ: Tính gia tốc trồi của tảng băng, tốc độ trung bình trong dao động điều hòa).
  • Sóng và Điện: Giao thoa sóng cơ, tia hồng ngoại (bước sóng, tán xạ), máy biến áp (giảm hao phí), dòng điện xoay chiều (giá trị tức thời, hiệu dụng).
  • Vật lí Hạt nhân và Nhiệt học: Phản ứng phân hạch, phóng xạ (chu kỳ bán rã, thể tích khí Helium), suất điện động cảm ứng, khối lượng riêng của không khí ở độ cao.
  • Điện trường: Điện trường giữa hai tấm dẫn điện song song, chuyển động của electron trong điện trường (gia tốc, độ dịch chuyển).

2. Chủ đề Hóa học (Câu 201 – 217)

Tập trung vào Hóa học hữu cơ và vô cơ, bao gồm:

  • Hóa hữu cơ: Phản ứng tráng bạc của glucose (tính nồng độ %), đồng phân ester/acid (C5H10O2), quy tắc gọi tên hợp chất hữu cơ (Alanine), các loại polymer (nhiệt dẻo, nhiệt rắn, tổng hợp/tự nhiên), dãy đồng đẳng của benzene, xác định phân tử khối từ phần trăm khối lượng (Melatonin).
  • Hóa vô cơ: Ứng dụng của khí Nitrogen (phòng cháy chữa cháy, đóng gói thực phẩm, khai thác dầu khí), xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, cấu hình electron (nguyên tố X chu kì 4, nhóm IIIA), màu ngọn lửa khi thử muối (NaCl).
  • Ăn mòn kim loại: Định nghĩa, phân loại (ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa), ví dụ về ăn mòn điện hóa (dây đồng nối dây thép, thép carbon trong không khí ẩm).

3. Chủ đề Sinh học (Câu 301 – 317)

Tập trung vào Sinh học tế bào, cơ thể, di truyền và sinh thái:

  • Sinh học tế bào và cơ thể: Chu kỳ tế bào (các pha, yếu tố ảnh hưởng), hình thức sinh sản của vi khuẩn khi cạn kiệt nguồn sống (bào tử), chức năng của van tim (van động mạch chủ), mô phân sinh (ở thực vật 1 lá mầm).
  • Tập tính và Nội tiết: Tập tính học được (chó chăn cừu), các hình thức sinh sản ở ong (hữu tính và trinh sản), mối quan hệ giữa hệ thần kinh, nội tiết và sinh sản (vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục).
  • Di truyền và Tiến hóa: Đột biến đa bội (so sánh kiểu hình lặn ở dạng lưỡng bội và tứ bội), khái niệm Allele, xác định giới tính theo kiểu gene (loài Habrobracon juglandis), các bước trong tạo giống mới. Hội chứng di truyền do thiếu 1 NST (Hội chứng Turner). Bằng chứng sinh học phân tử của tiến hóa.
  • Sinh thái và Môi trường: Đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái, 3 trụ cột của phát triển bền vững (Kinh tế – Xã hội – Môi trường), tính toán doanh thu từ tín chỉ Carbon.

4. Chủ đề Lịch sử (Câu 401 – 417)

Tập trung vào Lịch sử Việt Nam và thế giới hiện đại:

  • Lịch sử Việt Nam: Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 (thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc), chính sách đối ngoại của các nước lớn dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi ngoại giao 1954 (Hiệp định Giơnevơ), công tác bầu cử năm 1946 (ở Bắc Bộ và Trung Bộ), vai trò của Nguyễn Ái Quốc (tìm đường cứu nước, Luận cương của Lênin), đặc điểm Cách mạng tháng Tám (kết hợp nông thôn và thành thị), tính toàn dân của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
  • Nhân vật lịch sử: Vai trò của Nguyễn Tri Phương trong việc chống Pháp tại Đà Nẵng, Gia Định và Hà Nội (1858-1873).
  • Lịch sử thế giới: Đại diện Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an LHQ (1945-1971), sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới (cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu 1948-1949), vụ khủng bố 11/9/2001 (ảnh hưởng đến chính sách của Mỹ).

5. Chủ đề Địa lí (Câu 501 – 517)

Tập trung vào Địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội:

  • Địa lí tự nhiên: Quy luật địa đới (thay đổi theo vĩ độ), điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến nông nghiệp Đông Nam Á (đất feralit, khí hậu nóng ẩm).
  • Địa lí kinh tế – xã hội: Các ngành công nghiệp (điện tử – tin học), vấn đề an ninh lương thực.
  • Địa lí Việt Nam:
    • Nông nghiệp: Sản lượng lúa gạo và lúa mì của Trung Quốc (nhận xét).
    • Khí hậu và Thủy văn: Lượng mưa ở Đà Lạt (mùa khô/mùa mưa). Vấn đề hạn hán và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Dân cư và Đô thị hóa: Lực lượng lao động (Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai), hoạt động nội thương ở Hà Nội/TP.HCM. Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    • Kinh tế vùng: Vốn đăng ký và số dự án đầu tư, định hướng phát triển công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng, định hướng phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (cảng biển, du lịch biển/sinh thái).
    • Bản đồ/Atlat: Phân bố GDP bình quân đầu người cao nhất (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng), việc hình thành các khu kinh tế ven biển.

Các bạn có thể tải đề miễn phí ở đây

Xem trước nội dung:

Tải đề thi thử đánh giá năng lực HSA phần Khoa học số 25

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *